Bảng tra trọng lượng thép V theo từng kích thước
Thép V (còn gọi thép góc hoặc thép chữ L) có hai cánh vuông góc. Bảng dưới đây là trọng lượng lý thuyết (barem) của thép V đen cán nóng (khối lượng riêng ≈ 7,85 g/cm³), theo tiêu chuẩn phổ biến tại Việt Nam (TCVN 1656 / TCVN 7571-1:2019, JIS, GOST).
Nội dung chính

Thép V (còn gọi thép góc hoặc thép chữ L) có hai cánh vuông góc. Bảng dưới đây là trọng lượng lý thuyết (barem) của thép V đen cán nóng (khối lượng riêng ≈ 7,85 g/cm³), theo tiêu chuẩn phổ biến tại Việt Nam (TCVN 1656 / TCVN 7571-1:2019, JIS, GOST). Trọng lượng thực tế có thể lệch ±2–5% tùy nhà máy và dung sai.
Bảng tra trọng lượng thép V đều cạnh (kg/m)
Ghi chú quan trọng:
- Các số liệu lấy theo barem phổ biến trên thị trường Việt Nam (TCVN/JIS/GOST). Một số quy cách có chênh nhẹ giữa các tiêu chuẩn (thường < 1,1%).
- Cây tiêu chuẩn thường là 6 m (cỡ nhỏ–trung) hoặc 12 m (cỡ lớn từ V100 trở lên).
- Thép V mạ kẽm nặng hơn thép đen một chút do lớp kẽm.
- Hàng “nhẹ” / gia công (độ dày thực mỏng hơn danh nghĩa) thường nhẹ hơn barem 10–15%, nên cần kiểm tra thực tế khi mua.
Công thức tính gần đúng (khi không có bảng)











